top of page

[CÓ THỂ BẠN CHƯA BIẾT] NƯỚC MÁT ĐỘNG CƠ LOẠI NÀO TỐT? BAO LÂU NÊN THÌ NÊN THAY ?

Đã cập nhật: 24 thg 8, 2023

29/07/2023

Để xe được hoạt động trơn tru, mượt mà mà không lo ngại những vấn đề như nóng máy, động cơ bị tổn hại do quá tải,…Việc chúng ta cần làm chính là bổ trợ các dung dịch làm mát để động cơ xe luôn được “khỏe mạnh”.


Bạn đang tìm kiếm nước làm mát phù hợp cho chiếc xe của mình? Nước làm mát là sản phẩm không thể thiếu trong suốt quá trình vận hành làm việc của loại động cơ làm mát bằng chất lỏng. Lựa chọn dung dịch làm mát phù hợp là rất quan trọng để bảo vệ động cơ và đảm bảo hoạt động hiệu quả của hệ thống làm mát.


Giải thích về nước mát động cơ là gì?


Động cơ hoạt động bằng cách đốt nhiên liệu trong buồng đốt để tạo ra năng lượng quá trình này sản sinh nhiệt lượng rất lớn. Lúc này hệ thống làm mát trên động cơ hoạt động để duy trì nhiệt độ ổn định và không để xảy ra tình trạng quá nhiệt.


Nước làm mát đóng vai trò truyền dẫn nhiệt từ động cơ đến bộ phận giải nhiệt.


Vì vậy các dung dịch làm mát động cơ được sử dụng để hấp thụ nhiệt độ và giảm nhiệt độ của động cơ, có vai trò truyền nhiệt năng từ động cơ ra ngoài thông qua hệ thống tản nhiệt.


Ngoài ra trong khoản thời gian khởi động làm ấm ban đầu trên xe phun xăng điện tử có sử dụng nước giải nhiệt, thì nước làm mát còn có nhiệm vụ giữ nhiệt ổn định giúp động cơ mau đạt đến độ tối ưu của buồn đốt là 60°c đến 80°c để đảm bảo đạt hiệu suất và bắt đầu giảm thời gian phun để tiết kiệm nhiên liệu.


Nước mát kém chất lượng gây đóng cặn tỏng xilanh


Khi sử dụng sản phẩm làm mát kém chất lượng, quá trình trao đổi nhiệt diễn ra không tốt sẽ gây ra hiện tượng nhiệt độ trong động cơ sẽ tăng cao và làm hại cho các bộ phận của động cơ như: vòng bi, xi lanh, piston, van, buồng đốt và các bộ phận khác.


Nước mát kém chất lượng gây hư hỏng cụm bơm nước


Ngoài ra khi sử dụng dung dịch nước làm mát kém chất lượng về lâu dài sẽ làm hoen rỉ các chi tiết động cơ, thậm chí làm thủng két nước.


Nước mát kém chất lượng gây thủng két nước


Vậy nên mua dung dịch làm mát nào cho động cơ?

Có ba công nghệ để sản xuất nước làm mát: gốc vô cơ IAT, gốc hữu cơ OAT và một công nghệ kết hợp giữa vô cơ và hữu cơ là HOAT.


- Gốc vô cơ IAT: Công nghệ vô cơ IAT là công nghệ sử dụng muối pha với nước cất để hạ điểm đóng băng. Để tránh bị rỉ thiết bị thì không pha muối ăn NaCl mà dùng muối thủy tinh lỏng hay còn gọi là silicate Na2SiO3. Công nghệ này rẻ tiền nhất vì silicate giá thành rẻ.

Tuy nhiên nó có 2 nhược điểm là tuổi thọ dung dịch ngắn và tỷ trọng dung dịch nặng hơn nước làm vòng tuần hoàn của dung dịch chậm dẫn đến hiệu suất tản nhiệt chậm hơn.

Dung dịch muối silicate rẻ tiền nhưng sau khi vận hành 2 năm lại bị tách lớp đóng bùn nên phải xả thải vệ sinh loại toàn bộ hệ thống làm mát và thay thế dung dịch mới dẫn đến cho phí bảo dưỡng tăng, nếu sử dụng sản phẩm nước làm mát gốc vô cơ người dụng cần lưu ý chu kỳ thay thế nước làm mát.


- Gốc hữu cơ OAT: Công nghệ hữu cơ OAT là công nghệ sử dụng Ethylene GLycol (EG) hoặc Propylene GLycol (PG) pha với nước cất để làm hạ điểm đóng băng của nước xuống nhiệt độ âm.


- Công nghệ OAT dung dịch nước làm mát có tỷ trọng thấp nên nước tuần hoàn nhanh dẫn đến hiệu suất trao đổi nhiệt.


- Công nghệ kết hợp giữa vô cơ và hữu cơ là HOAT.

Công nghệ lai hỗn hợp Vô cơ – hữu cơ HOAT là dung dịch vừa pha Silicate vừa pha PG hoặc EG. Tên thương mại hay được gọi là Si-OAT. Công nghệ lai có giá thành trung bình, hiệu suất truyền nhiệt ở giữa hai công nghệ kể trên và tuổi thọ vận hành ở mức bình quân, thời gian sử dụng khoảng 3 năm.


Đo tỷ trọng của silicate ( công nghệ vô cơ IAT) cao – gần 1.4 cao hơn PG hay EG ( công nghệ OAT) – gần 1.1. Ở tỉ trọng cao, khả năng tuần hoàn của nước làm mát vô cơ trong hệ thống làm mát động cơ giảm đi dẫn đến hiệu suất trao đổi nhiệt kém hơn nước làm mát hữu cơ nên sẽ làm nóng máy hơn.


Những điều cần lưu ý khi sử dụng các loại dung dịch làm mát động cơ

Khi sử dụng các loại dung dịch làm mát động cơ, bạn cần lưu ý những điều sau đây:

Tuân thủ hướng dẫn của nhà sản xuất: Bạn nên tuân thủ hướng dẫn của nhà sản xuất về loại dung dịch làm mát cần sử dụng, nồng độ và thời gian thay thế để đảm bảo độ an toàn và hiệu quả của hệ thống làm mát.


Điều chỉnh nồng độ: Điều chỉnh nồng độ dung dịch làm mát theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Nếu nồng độ quá thấp, có thể dẫn đến gây hư hỏng. Nếu nồng độ quá cao, có thể làm giảm hiệu quả làm mát cũng không tốt cho động cơ đồng thời gây lãng phí. Thường nhà sản xuất hiện tại ra mắt chai đã pha sẵn nên rất tiện lợi.


Thay thế định kỳ: Dung dịch làm mát nên được thay thế định kỳ để bảo đảm tính ổn định và hiệu quả của hệ thống làm mát. Thời gian thay đổi thường rơi vào khoảng 2-5 năm tùy thuộc loại dung dịch nước làm mát đang được sử dụng hoặc theo hướng dẫn của nhà sản xuất.


Kiểm tra định kỳ: Bạn nên kiểm tra thường xuyên mức dung dịch làm mát để đảm bảo hệ thống làm mát hoạt động tốt. Khi phát hiện mức dung dịch nằm dưới dấu MIN tại bình chứa, bạn cần phải bổ sung thêm để an toàn cho động cơ.


Sử dụng đúng loại dung dịch: Bạn nên sử dụng loại dung dịch làm mát được khuyến cáo bởi nhà sản xuất và không sử dụng các loại dung dịch không rõ nguồn gốc. Sử dụng loại dung dịch không đúng sẽ làm giảm hiệu quả làm mát, lâu dài sẽ gây hư hỏng động cơ.


Bảo vệ đôi mắt và da: Khi sử dụng dung dịch làm mát, bạn cần đeo kính bảo vệ mắt, mặc quần áo bảo vệ da để tránh tiếp xúc trực tiếp với dung dịch. Bởi nó có thể gây kích ứng và gây hại cho làn da và mắt của bạn.


Bảo quản đúng cách: Dung dịch làm mát cần được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh xa tầm tay trẻ em để tránh những trường hợp nguy hại không mong muốn.





32 lượt xem0 bình luận

Bài đăng gần đây

Xem tất cả

Comments


​Tin tức nổi bật

​Hệ thống cửa hàng